Việc xin visa du lịch Hàn Quốc không phải là một việc quá khó khăn, bạn hoàn toàn có thể tự chuẩn bị cho mình hồ sơ và các thủ tục cần thiết. Tham khảo bài viết dưới đây để nắm bắt chính xác các quy trình nhé. 

Các bước làm thủ tục xin visa du lịch Hàn Quốc đơn giản, dễ hiểu

Du lich han quoc - xin visa du lich han quoc
Mùa thu Hàn Quốc

I. Địa điểm nộp hồ sơ xin visa du lịch Hàn Quốc

  • Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội – Tầng 7, tòa nhà Charmvit, 117 Trần Duy Hưng. (đối với những bạn ở Đà Nẵng trở ra Bắc)
  • Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc tại thành phố Hồ Chí Minh – 107 đường Nguyễn Du, quận 1 (đối với các khu vực còn lại)

II. Hồ sơ xin visa Hàn Quốc

Hộ chiếu gốc

Còn hạn trên 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, còn trang trắng để dán visa.

Tờ khai xin cấp visa

  • Số lượng: 1 bản gốc.
  • Bạn có thể tham khảo và điền trước theo form mẫu Hàn – Anh (5 trang) trên Website của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam và nộp kèm theo hồ sơ xin visa. Tuy nhiên, khi đến nộp hồ sơ tại Đại sứ quán, nhân viên tiếp nhận hồ sơ sẽ đưa cho bạn form mẫu Hàn – Việt (nội dung giống với trang đầu tiên trong form mẫu Hàn – Anh được đăng tải trên Website Đại sứ quán.
  • Lưu ý khi điền tờ khai xin cấp visa: điền bằng tiếng Anh, nên viết chữ in hoa, đối với những phần có ngày tháng, bạn điền theo thứ tự năm, tháng, ngày.

Chứng minh nhân dân

  • 1 bản sao công chứng (không cần dịch công chứng).
  • Trong trường hợp các tài liệu khác trong hồ sơ xin visa như Hợp đồng lao động, Giấy xác nhận số dư tài khoản tiết kiệm v.v. ghi thông tin chứng minh thư khác với thông tin chứng minh thư hiện tại của bạn như: số CMND, nơi cấp, ngày cấp v.v. (do bạn bị mất hoặc làm lại chứng minh thư hoặc vì lý do khác): bạn phải nộp kèm cả 2 bản chứng minh thư cũ và mới (nếu chứng minh thư cũ có bản sao công chứng là tốt nhất) và một trong các loại giấy tờ sau:

– Phụ lục hợp đồng lao động, ghi rõ nội dung thay đổi thông tin về chứng minh thư (trường hợp thông tin chứng minh thư được ghi trong Hợp đồng lao động khác với chứng minh thư hiện tại)

– Văn bản giải trình về việc thay đổi thông tin chứng minh thư (trường hợp thông tin chứng minh thư được ghi trong Giấy xác nhận số dư tài khoản tiết kiệm khác với chứng minh thư hiện tại. Trong trường hợp này, bạn có thể tham khảo ý kiến phía Ngân hàng – nơi xác nhận số dư tài khoản cho bạn, để xin Văn bản xác nhận từ Ngân hàng (nếu được).

Ảnh

  • Size 3.5cm x 4.5 cm (nền trắng, chụp 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa.)
  • Chỉ cần 1 ảnh để dán vào tờ khai xin visa. Tuy nhiên, bạn có thể chuẩn bị với số lượng nhiều hơn để đề phòng trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhé.

Lịch trình tham quan

  • Lịch trình soạn bằng tiếng Anh (không cần công chứng).
  • Nội dung: bao gồm thông tin khách sạn hoặc địa chỉ dự định lưu trú ở Hàn Quốc trong thời gian du lịch, thời gian nhập cảnh và thời gian xuất cảnh khỏi Hàn Quốc (thời gian dự kiến), số hiệu chuyến bay (dự kiến), ghi rõ các địa điểm tham quan cụ thể mỗi ngày trong chuyến đi (địa chỉ, số điện thoại, giờ mở cửa, thông tin liên hệ v.v.)

Xác nhận đã đặt phòng khách sạn trong thời gian lưu trú ở Hàn Quốc

  • Bạn đặc phòng trên Booking, Agoda, v.v. sau đó in xác nhận (Lưu ý: khi đặt phòng và in xác nhận bạn chuyển sang ngôn ngữ tiếng Anh nhé)
  • Địa chỉ lưu trú tại Hàn Quốc cần được viết cụ thể trong Lịch trình thăm quan và tờ khai xin visa (bao gồm tên khách sạn, địa chỉ, số điện thoại liên hệ).

Xác nhận đặt vé máy bay khứ hồi

  • Nếu bạn thấy tự tin về hồ sơ xin visa của mình thì nên đặt vé trước khi nộp hồ sơ xin visa. (vé đi Hàn Quốc thường rẻ hơn nếu bạn đặt cách xa ngày đi ít nhất khoảng 3, 4 tháng).
  • Để đề phòng trường hợp có thể không xin được visa, bạn có thể đặt giữ chỗ, thanh toán sau 24h của Vietnam Airlines và in xác nhận đặt vé trước khi hủy đặt chỗ.
  • Khi đặt vé và in xác nhận bạn cũng chuyển sang ngôn ngữ tiếng Anh nhé.

Hồ sơ chứng minh tài chính 

  • Xác nhận số dư tài khoản tiết kiệm (sổ tiết kiệm):

– Bản sao 2 mặt sổ tiết kiệm (có số tiền 100 triệu VND trở lên, có kỳ hạn gửi 3 tháng trở lên, thời điểm mở sổ trước ngày nộp hồ sơ xin visa ít nhất 1 tháng) kèm theo xác nhận số dư tiền gửi của ngân hàng gần thời điểm nộp hồ sơ (giới hạn trong 2 tuần tính đến ngày nộp hồ sơ xin visa).

 Lưu ý : Sổ tiết kiệm và giấy xác nhận số dư tiền gửi phải là song ngữ Việt – Anh hoặc tiếng Anh.

Trong trường hợp sổ tiết kiệm chưa gửi được 1 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, sổ tiết kiệm đó phải có kỳ hạn gửi 03 tháng trở lên, bạn có thể nộp kèm theo các giấy tờ có giá trị như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, đăng ký xe ô tô đứng tên bạn (bao gồm bản sao và bản dịch công chứng tiếng Anh). 

*Các trường hợp được miễn chứng minh tài chính như sau:

  1. Nhân viên (nhân viên khối văn phòng) thuộc top 500 doanh nghiệp Việt Nam (Bạn tra cứu thông tin trên trang web: vnr.500.com.vn) hoặc các công ty có vốn đầu tư của Hàn Quốc theo danh sách chỉ định của văn phòng Korcham. Sau khi tra cứu, bạn chụp màn hình danh sách có tên công ty thuộc top 500, hoặc công ty có vốn đầu tư của Hàn Quốc đã được chỉ định, in ra và nộp kèm theo hồ sơ hồ sơ xin visa.
  2. Nhân viên Công chức nhà nước, nhân viên thuộc khối doanh nghiệp quốc doanh.
  3. Người sở hữu số dư ngân hàng trên 1 tỷ đồng tại ngân hàng Việt Nam hoặc ngân hàng Hàn Quốc (bắt buộc có xác nhận số dư của ngân hàng với thời gian xác nhận trong vòng 2 tuần tính đến thời điểm nộp hồ sơ)
  4. Chủ sở hữu thẻ tín dụng ưu đãi hoặc người có tài sản, thu nhập trên mức quy định.
  • Người có thu nhập hàng năm trên 8.000 USD (bắt buộc phải chứng minh thông qua sao kê tài khoản ngân hàng).
  • Chủ sở hữu thẻ tín dụng thanh toán quốc tế trong danh sách khách hàng thường niên ưu đãi (thẻ tín dụng Gold hoặc thẻ tín dụng Platinum) yêu cầu phải có xác minh là chủ sở hữu loại thẻ trên của ngân hàng. Ví dụ, bạn có thể mở Platinum của Shinhanbank (nếu đáp ứng đủ điều kiện), tuy nhiên phải có giao dịch thực tế nhé, nếu mở thẻ xong mà không sử dụng thì sẽ không được chấp nhập, và rất có thể là lý do khiến bạn bị từ chối cấp visa đó.

5. Người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, người có chuyên môn, tay nghề cao ( ví dụ: Bác sĩ, …). Trường hợp này, muốn kiểm tra xem có nằm trong nhóm đối tượng được thừa nhận có chuyên môn cao hay không cần xác minh lại với phía Đại sứ quán Hàn Quốc.

6. Người đã từng tốt nghiệp Đại học tại Hàn Quốc, bao gồm trường cao đẳng. (Bạn có thể nộp kèm theo bản sao công chứng hoặc bản dịch công chứng bằng tốt nghiệp v.v. để chứng minh).

7. Đối tượng là cán bộ nghỉ hưu trên 55 tuổi và có lương hưu. (Trường hợp này có thể nộp kèm theo bản sao sổ hưu, xác nhận lương hưu v.v.).

8. Đối tượng là nhà báo, người sản xuất truyền hình của các cơ quan truyền thông. (Trường hợp này, bạn nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh nghề nghiệp như bản sao thẻ hành nghề, xác nhận của cơ quan v.v.).

9. Đối tượng có quyền định cư lâu dài, đối tượng đã từng nhập cảnh các quốc gia OECD. (Nếu bạn đã từng nhập cảnh các nước thuộc khối OECD như Pháp, Đức, Nhật v.v. trong vòng 5 năm gần đây tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa theo hình thức du lịch, công tác, v.v., thì chỉ cần nộp bản sao mặt visa đã được cấp của các nước đó kèm theo hồ sơ xin visa. Trong trường hợp visa theo hình thức lao động, bạn nên xác nhận lại với Đại sứ quán nhé.).

Nếu bạn thuộc các trường hợp được miễn chứng minh tài chính, thì cần nộp kèm theo tài liệu chứng minh, để chắc chắn và chuẩn bị đầy đủ tài liệu, bạn nên xác nhận lại với phía Đại sứ quán nhé.

Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp

*Trường hợp bạn là nhân viên:

1. Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm: bạn có thể nộp 1 trong 2 hình thức như sau: 1 bản gốc song ngữ Anh – Việt (có dấu, chữ ký của công ty), 1 bản photo kèm theo 1 bản dịch tiếng anh, không cần công chứng (trong trường hợp hợp bản gốc đồng lao động của bạn được soạn bằng tiếng Việt).

2. Giấy xác nhận nhân viên:

  • 1 bản gốc song ngữ Anh – Việt, có dấu chữ ký của công ty.
  • Nội dung: tên, địa chỉ công ty, tên, chức vụ và các thông tin khác như chỗ ở, chứng minh thư v.v. của bạn.
  • Trường hợp bạn đã nghỉ việc, hiện tại chưa có việc làm mới, bạn có thể làm bản giải trình về việc này, và có thể nêu lý do trong thời gian chưa có việc làm mới bạn muốn đi du lịch Hàn Quốc, và có đủ năng lực tài chính để chi trả cho chuyến đi (bạn có thể chứng minh bằng sổ tiết kiệm, các giấy tờ tài sản đứng tên bạn v.v.). Tuy nhiên, trường hợp này là không nên nhé, vì có khả năng bạn sẽ bị từ chối cấp visa.

3. Đơn xin nghỉ phép:

  • 1 bản gốc song ngữ Anh – Việt, có dấu chữ ký của công ty.
  • Nội dung: nêu rõ lý do du lịch Hàn Quốc trong bao nhiêu ngày, thời gian nghỉ phép từ ngày nào đến ngày nào

4. Tài liệu chứng minh thu nhập trong 3 tháng gần nhất (tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa). Bạn có thể nộp 1 trong 2 tài liệu (bản gốc) sau:

  • Sao kê 3 tháng tài khoản tiền lương gần nhất (sao kê của ngân hàng, song ngữ Anh – Việt)
  • Xác nhận mức lương hoặc bảng lương có dấu, chữ ký của công ty (làm song ngữ Anh – Việt)

Trong trường hợp bạn làm việc ở nơi làm việc mới, tuy nhiên đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa bạn mới nhận 1, 2 tháng lương hoặc chưa nhận lương ở nơi làm việc đó, bạn nộp thêm văn bản giải trình lý do (song ngữ Anh – Việt, và chỉ cần chữ ký của bạn) và sao kê lương hoặc xác nhận lương trong 3 tháng gần nhất trước đó ở nơi làm việc cũ.

Lưu ý: Trong trường hợp chứng minh thu nhập, sao kê 3 tháng lương gần nhất của ngân hàng sẽ có giá trị ưu tiên hơn nhé.

*Trường hợp bạn không phải là nhân viên:

  • Trường hợp là chủ doanh nghiệp: nộp kèm giấy đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng và bản dịch tiếng anh công chứng), sao kê tài khoản công ty và xác nhận thuế công ty 3 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa.
  • Trường hợp là cán bộ đã nghỉ hưu: Chứng minh nghề nghiệp thông qua quyết định nghỉ hưu hoặc sổ hưu hoặc thẻ hưu trí (bản sao công chứng và bản dịch tiếng anh công chứng)
  • Trường hợp là học sinh, sinh viên: xác nhận sinh viên, học sinh của nhà trường hoặc bản photo thẻ Sinh viên, học sinh và giấy tờ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo: Thư bảo lãnh của bố mẹ (có bản dịch tiếng Anh) kèm theo photo chứng minh thư của người bảo lãnh, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu dịch tiếng Anh công chứng để chứng minh quan hệ với người bảo lãnh. Trường hợp bố mẹ thuộc đối tượng được miễn chứng minh tài chính, cần nộp kèm theo tài liệu chứng mình.

Hồ sơ xin visa Hàn Quốc cũng không quá khó để chuẩn bị phải không. Điều quan trọng những thông tin bạn khai trong hồ sơ hoặc tài liệu kèm theo không nên sai sự thật hoặc có điều bất hợp lý, hoặc nội dung không rõ ràng, phải chứng minh được bạn có nghề nghiệp, thu nhập ổn định tại Việt Nam, có mục đích nhập cảnh Hàn Quốc rõ ràng: chỉ đi du lịch ngắn ngày. Như vậy, sẽ hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc các lý do bị từ chối nhập cảnh do bị nghỉ ngờ về độ chính xác của hồ sơ, lý do nhập cảnh v.v., khả năng được cấp visa của bạn sẽ cao hơn. Nếu bạn có thể chuẩn bị được những hồ sơ nêu trên, thì bạn không cần lo lắng nữa nhé.

III. Thủ tục xin visa du lịch Hàn Quốc

1. Thời gian thực hiện thủ tục (đối với thủ tục xin visa du lịch tự túc):

  • Nộp hồ sơ: 9:00 – 12:00 (thứ 2 – thứ 6).
  • Nhận kết quả: 14:00 – 16:00 (thứ 2 – thứ 6).

 Note : Bạn nên đi sớm trước khoảng 1 tiếng, để tránh trường hợp do hồ sơ quá nhiều, bạn không thể nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả trong ngày hôm đó.

  • Thời gian xử lý hồ sơ: 8 ngày làm việc (không tính thời gian bạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Đại sứ quán). 
  • Lệ phí visa: 20 USD. Bạn có thể nộp bằng tiền USD hoặc VND tại quầy thu lệ phí ở Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán. (lưu ý: bạn không được hoàn trả khoản lệ phí này nếu bị từ chối cấp visa nhé)
  • Visa du lịch có thời hạn trong 3 tháng kể từ ngày cấp, thường cho phép lưu trú 15 – 30 ngày.

2. Các bước nộp hồ sơ xin visa du lịch (trường hợp bạn nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội – Tầng 7, tòa nhà Charmvit, 117 Trần Duy Hưng):

  • Đăng ký đặt lịch hẹn tại địa điểm nộp hồ sơ xin visa:

Hiện tại, Đại sứ quán chưa chấp nhận hình thức đặt lịch hẹn online qua điện thoại, website, v.v. mà chỉ chấp nhận đặt hẹn trực tiếp, mà chỉ chấp nhận đặt hẹn trực tiếp tại Đại sứ quán.

Trường hợp này, bạn phải xếp hàng từ dưới tầng 1 tòa nhà Charmvit (hoặc có thể trực tiếp lên tầng 7 để xếp hàng), bạn xuất trình chứng minh thư (bản gốc), điền thông tin theo form để đặt hẹn và nhận giấy hẹn (có ghi rõ ngày hẹn). Thông thường, việc xếp hàng đặt lịch hẹn sẽ thực hiện vào khoảng 11:00 – 12:00 và 16:00 -17:00.

  • Nộp hồ sơ xin visa:

Đúng ngày trên giấy hẹn, bạn đến Đại sứ quán, lấy số thứ tự và nộp hồ sơ xin visa. Mặc dù đã có giấy hẹn, nhưng nếu đến muốn, không chắc chắn bạn sẽ nộp được hồ sơ vào ngày hôm đó (do số lượng hồ sơ quá nhiều). Vì vậy, bạn nên đến sớm, trước khi Đại sứ quán bắt đầu làm việc, nhận số thứ tự (sau khi nhận được số thứ tự mới chắc chắn là bạn được nộp hồ sơ) và chờ nộp hồ sơ (nộp tại cửa số 5).

Sau khi nhân viên tiếp nhận hồ sơ của bạn, bạn nộp lệ phí tại quầy thu lệ phí (cuối phòng, bên tay phải), nhận biên lai và quay trở lại cửa bạn đã nộp hồ sơ để nhận giấy biên nhận (hẹn ngày trả kết quả).

  • Kiểm tra kết quả online (bạn có thể bỏ qua bước này nhé)

Thông thường, sau khoảng 6 ngày làm việc, là bạn có thể kiểm tra kết quả, tình trạng hồ sơ bạn đã nộp.

Bước 1: Truy cập https://www.visa.go.kr/openPage.do?MENU_ID=10301

Bước 2: Chọn English -> Check Application Status & Print -> tick vào Diplomatic Office.

Bước 3: Điền thông tin và kiểm tra:

– Select: Passport No. (Chỉ kiểm tra được bằng Passport No.)

– Thông tin họ tên, ngày sinh

Kết quả hiện ra như sau:

– Under Review: Đang xét duyệt hồ sơ

– Approved: Hồ sơ đã được chấp thuận.

– Denied/Returned: Hồ sơ đã bị từ chối.

– Trường hợp không hiện kết quả (không tìm thấy dữ liệu), là do thông tin của bạn chưa được khải trên hệ thống.

  • Nhận kết quả

Đến ngày trên giấy hẹn trả kết quả, bạn đến Đại sứ quán, xếp hàng và lấy số thứ tự để nhận kết quả nhé. Không nên đi quá muộn, vì nếu chưa lấy được số thứ tự thì bạn chưa được vào nhận kết quả đâu.

Tại thời điểm năm 2018 (khoảng từ tháng 3 đến tháng 10), do số lượng hồ sơ quá nhiều, nên Đại sứ quán vẫn áp dụng trình tự nộp hồ sơ visa như trên. Nếu bạn đi du lịch theo nhóm, thì khi đặt lịch hẹn và nộp hồ sơ xin visa, tất cả mọi người trong nhóm đều phải đến Đại sứ quán, nhưng khi nhận kết quả, một người đại diện cả nhóm đến nhận cũng được nhé.

Các thời điểm còn lại (không phải mùa cao điểm): bạn có thể bỏ qua bước 1, không cần phải đặt hẹn tại Đại sứ quán.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây của Sivule sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ xin visa du lịch Hàn Quốc một cách đầy đủ và thuận lợi nhất. 

Để lại bình luận của bạn

avatar
  Đăng ký thông báo  
Cách nhận thông báo